[ ENGLISH ] MỘT SỐ HÌNH THỨC RÚT GỌN THƯỜNG GẶP

Chào các em, ngôn ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng luôn có những hình thức rút gọn. Đó là xu hướng “tiết kiệm” của con người. Khi nói rút gọn mà người ta vẫn hiểu thì sao mình không áp dụng cho đỡ tốn lời phải không các em? Tuy nhiên trớ trêu ở chỗ người dùng thì thấy tiện lợi bao nhiêu nhưng người đọc ( những người học tiếng Anh như chúng ta nè ) lại thấy ” khổ sở” bấy nhiêu vì không hiểu hết ý khi câu đó bị rút gọn và ngược lại khi phải tự mình làm các bài rút gọn thì cũng không biết làm thế nào cho đúng.

 Để giúp các em hiểu thêm về phần này, thầy kể ra đây một số dạng rút gọn thông dụng để các em làm quen nhé. Đúng ra, khi đi sâu vào phân tích sẽ có 2 dạng là “rút gọn” và “tỉnh lược” nhưng phân loại theo 2 cái này cũng phức tạp nên thầy gom chung lại và thể hiện thành một loạt các hình thức thường gặp để các em dễ tham khảo nhé.

Dạng thường gặp nhất là dạng rút gọn từ mệnh đề thành cụm từ.

Các em cần nắm rỏ chỗ này : mệnh đề là phải có chủ từ và kèm theo đó là động từ chia thì, còn cụm từ là không có chủ từ và kèm theo đó là động từ không được chia thì ( có thể là Ving, là to inf, hay quá khứ phân từ p.p ….)

Nguyên tắc căn bản cần nhớ nhất là muốn rút gọn được thì chủ từ của 2 mệnh đề phải giống nhau, vì khi rút gọn sẽ bỏ chủ từ mà nếu chủ từ khác nhau thì khi bỏ mất làm sao biết hành động đó ai làm ?

Ví du:

When I saw the dog, I ran away.

=> When seeing the dog, I ran away. ( hoặc : Seeing the dog, …)

Đối với mệnh đề quan hệ thì đại từ quan hệ pahir làm chủ từ mới rút gọn được.

The man who is standing over there is Mr cucku.

=>The man standing over there is Mr cucku.

The man whom you are talking about…. => không rút gọn được

Sau đây chúng ta lần lượt xem qua các dạng rút gọn nhé:

1. Rút gọn mệnh đề quan hệ:

Rút gọn mệnh đề quan hệ có các dạng sau:
1) Dùng cụm Ving :
Dùng cho các mệnh đề chủ động

Bỏ who, which,that và be (nếu có ) lấy động từ thêm ING 
The man who is standing there is my brother

The man who is standing there is my brother
->The man standing there is my brother
2) Dùng cụm P.P:
Dùng cho các mệnh đề bị động .

Bỏ who, which,that và be
I like books which were written by my father
I like books which were written by my father
->I like books written by my father

3) Dùng cụm to inf.
Dùng khi danh từ đứng trứoc có các chữ sau đây bổ nghĩa :
ONLY,LAST,số thứ tự như: FIRST,SECOND…

Bỏ who, which,that  ,chủ từ (nếu có ) và modal verb như can ,will…thêm to trước động từ

This is the only student who can do the problem.

This is the only student who can do the problem
->This is the only student to do the problem.
-Động từ là HAVE/HAD

I have much homework that I must do.

I have much homework that I must do.
I have  much homework to do.
-Đầu câu có HERE (BE),THERE (BE)
There are six letters which have to be written today.
There are six letters to be written today.

– Một số động từ khác như need , want ..v..v.. nói chung là khi ta dịch chỗ to inf. với nghĩa “để” mà nghe suông tai thì có thể dùng được.

GHI NHỚ :
Trong phần to inf này các bạn cần nhớ 2 điều sau:
– Nếu chủ từ 2 mệnh đề khác nhau thì thêm cụm for sb trước to inf.
We have some picture books that children can read.
We have some picture books for children to read.
Tuy nhiên nếu chủ từ đó là đại từ có nghĩa chung chung như we,you,everyone…. thì có thể không cần ghi ra.
Studying abroad is the wonderful thing that we must think about.
Studying abroad is the wonderful thing (for us ) to think about.
– Nếu trước relative pronoun có giới từ thì phải đem xuống cuối câu. ( đây là lỗi dễ sai nhất).
We have a peg on which we can hang our coat.
We have a peg to hang our coat on.

4) Dùng cụm danh từ (đồng cách danh từ )
Dùng khi mệnh đề tình từ có dạng:
S + BE + DANH TỪ /CỤM DANH TỪ/CỤM GIỚI TỪ
Cách làm:
-bỏ who ,which và be
Football, which is a popular sport, is very good for health.
Football, which is a popular sport, is very good for health.
Football, a popular sport, is very good for health.
Do you like the book which is on the table?

Do you like the book on the table?

PHƯƠNG PHÁP LÀM BÀI LOẠI RÚT GỌN:
Khi học thì ta học từ dễ đến khó nhưng khi làm bài thì ngược lại phải suy luận từ khó đến dễ.
Bứoc 1 :
– Tìm xem mệnh đề tính từ nằm chổ nào 
Bước này cũng dễ vì mệnh đề tính từ thường bắt đầu bằng WHO,WHICH,THAT…
BƯỚC 2 :
Bước này chủ yếu là giảm từ mệnh đề xuống cụm từ, tuy nhiên cách suy luận cũng phải theo thứ tự nếu không sẽ làm sai.
Ví dụ:
This is the first man who was arrested by police yesterday.
Mới nhìn ta thấy đây là câu bị động ,nếu vội vàng thì sẽ dễ dàng biến nó thành :
This is the first man arrested by police yesterday sai
Thật ra đáp án là :
This is the first man to be arrested by police yesterday đúng 
Vậy thì cách thức nào để không bị sai ?
Các em hãy lần lượt làm theo các bứoc sau.

1. Nhìn xem mệnh đề có công thức S + BE + CỤM DANH TỪ không ? Nếu có áp dụng công thức 4 .
2. Nếu không có công thức đó thì xem tiếp trứoc who which… có các dấu hiệu first ,only…v..v không ,nếu có thì áp dụng công thức 3 (to inf. ) lưu ý thêm xem 2 chủ từ có khác nhau không ( để dùng for sb )
3 .Nếu không có 2 trừong hợp trên mới xét xem câu đó chủ động hay bị động mà dùng VING hay P.P..

 

2. Rút gọn mệnh đề trạng từ:

Mệnh đề trạng từ là mệnh đề nối nhau bằng các liên từ như when, because, while…Điều kiện rút gọn là hai chủ từ phải giống nhau.

Công thức:

– Bỏ liên từ ( hoặc để lại thì biến thành giới từ)

– Chủ động thì đổi động từ thành Ving

– Bị động thì dùng p.p ( nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có NOT  thì phải để lại to be và thêm ing vào to be : (  being + p.p )- ngoại trừ các liên từwhen, if, though thì lại có thể bỏ luôn to be.

Đối với liên từ when, as ( khi) mà động từ chính trong mệnh đề đó là to be + N và mang nghĩa “là” thì có thể bỏ luôn to be mà giữ lại danh từ thôi.

Ví dụ:

Chủ động:

When he went home,…..

=> (When)  going home,….

Bị động:

Because I was given a book, I …..

=> Because of being given a book, I ….. ( giới từ của because là because of, bắt buộc để lại to be )

When he was attacked by a big dog, he ran away.

Cấp độ 1: bỏ chủ từ

=> When being attcked by a big dog, he….( theo nguyên tắc để lại liên từ phải để lại to be)

Cấp độ 2: bỏ to be 

=> When attacked by a big dog, he….( nhưng với when thì có thể bỏ luôn to be )

Cấp độ 3: bỏ liên từ

=> Attacked by a big dog, he …..

Because he wasn’t rewarded with a smile, he ….

Not being rewarded with a smile, he ….( có NOT nên bắt buộc để lại to be )

As he was a child, he lived in the countryside.

=> As a child, he lived ………… ( bỏ luôn to be )

Nếu sau to be là một cụm danh từ thì người ta còn có thể lược bỏ cả AS mà chỉ còn để lại cụm danh từ trơ trọi. Nếu các em không hiểu các nguyên tắc này thì sẽ không thể nào hiểu được lí do gì mà một cụm danh từ lại đứng đầu câu như vậy, mà không hiểu thì làm sao phân tích câu được mà làm bài phải không? Các đề thi thường lợi dụng sự rắc rối này mà “bẩy” thí sinh. Mà không chỉ “bẩy” nhiêu đó đâu, người ta còn kết hợp với công thức khác trong đó nữa cơ chứ ! hãy lấy ví vụ 1 câu trong đề thi ĐH năm 2008 xem nhé:

A child of noble birth, his name was famous among the children in that school.

Để làm được câu này thí sinh phải hiểu rỏ cụm danh từ đầu câu là rút gọn từ mệnh đề trạng từ:

Câu gốc lúc chưa rút gọn : As he was a child of noble birth.

Rút gọn cấp độ 1 :

As being a child of noble birth. ( bỏ chủ từ, động từ thêm ING )

Rút gọn cấp độ 2 :

As a child of noble birth. ( bỏ luôn động từ vì nó là to be mang nghĩa “là ” )

Rút gọn cấp độ 3 :

A child of noble birth. ( bỏ luôn liên từ )

Hiểu được tới đây rồi cũng chưa làm được bài mà phải thuộc lòng nguyên tắc khi rút gọn: chủ từ 2 mệnh đề phải  giống nhau 

Rỏ ràng sau khi “phục hồi” lại câu gốc lúc chưa rút gọn các em sẽ thấy chủ từ 2 mệnh đề khác nhau:

As he was a child of noble birth, his name was famous…

( he và his name) => phải sửa 1 trong 2 chủ từ đó, mà người ta chỉ gạch chủ từ mệnh đề sau nên ta chọn, his name sửa thành  he

MỘT SỐ MẪU RÚT GỌN KHÁC

Bên trên là các mẫu rút gọn thông dụng mà các em được học chính thức trong các chương trình học ở phổ thông, còn sau đây là các mẫu khác mà có thể các em vẫn thấy hàng ngày nhưng đôi khi không hiểu được nó được rút gọn từ đâu và rút gọn như thế nào. Theo lẽ thường, văn nói được rút gọn nhiều hơn văn viết cho nên khi dùng các em cũng lưu ý để tránh lạm dụng sử dụng các mẫu văn nói vào văn viết.

1. Hoán đổi mệnh đề khi rút gọn.

Theo nguyên tắc chung thì khi rút gọn mệnh đề quan hệ sẽ giữ nguyên vị trí, tuy nhiên mẫu này lại ngoại lệ. Các  em xem ví dụ để hiểu luôn cách dùng nhé.

She, who had not seen me since 1990, couldn’t regconize me at first.

=> She couldn’t regconize me at first, not having seen me since 1990.

Hoặc:

=> Not having seen me since 1990, she couldn’t regconize me at first.

2. Dùng cụm giới từ thay cho mệnh đề quan hệ.

Mẫu này áp dụng khi mệnh đề quan hệ bao gồm to be và cụm giới từ và cách rút gọn cũng khá dễ vì ta chỉ việc bỏ địa từ quan hệ và to be là xong.

Ví dụ:

The book which is on the table is Mr cucku’s.

=> The book which is on the table is Mr cucku’s.

=> The book on the table is Mr cucku’s.

3. Dùng các giới từ để thay thế động từ trong mệnh đề. ( các giới từ thường gặp là WITH, WITHOUT, IN, OF)

A. Dùng WITH, WITHOUT:

Hai giới từ này dùng trong các  mệnh đề quan hệ mô tả bộ phận thân thể, một số mẫu có động từ HAVE ( có ), CARRY hoặc there be ( có  ) .

Ví dụ:

A girl who had big eyes…..  =>  A girl with big eyes…

A robber who was carrying a gun…. => A robber with a gun …

A house which had no windows …=> A house without windows ….

The pot in which there is no food …=> The pot without food in it…..

B. Dùng IN :

Khi mệnh đề quan hệ diễn tả trang phục trên người như, quần áo, nón, giày dép,….

Ví dụ:

A woman who is wearing a red dress… => A woman in a red dress….

The man who is wearing dark glasses…. => The man in dark glasses….

C. Dùng OF :

Thường chỉ về năng lực, tuổi tác..

Ví dụ:

A who has a great deal of energy and enthusiasm …. => A man of energy and enthuasiasm….

A man who was thirty-five years old… => A man of thirty- five….

 

MỘT SỐ HÌNH THỨC RÚT GỌN KHÁC

Vì các mẫu rút gọn rất đa dạng nên trong phần này chủ yếu thầy đưa ra các ví dụ minh họa để các em làm quen.

1. Rút gọn đại từ + to be

I’ll go if (it is) necessary.
–If (it is) true, this will cause us a lot of trouble.
–If ( it is) not well managed, irrigation can be harmful

He glanced about as if (he was) in search of something.
–It looks as if ( it is) going to rain
.
–She worked extremely hard though (she was) still rather poor in health

-We’ll send an engineer over to meet you as soon as (it is) possible.
–George never speaks unless (he is) spoken to.
–Unless (I am) compelled to stay in by bad weather, I go for a walk every day.
–Though (he was ) very tired, he did not give up.
–Once ( it is) seen, the picture can never be forgotten.
–Once (he is ) there, he is lost.
–Whether (he is) waking or sleeping, he breathes noisily

Anyone, no matter who (he is), may point out our shortcomings.

(Is there) Anything you want to take with you?

2. Rút gọn to be

In our country everybody is an ordinary worker no matter what his position (is).
–She pledged to complete her father’s unfinished task, whatever the task (is).
–I refuse , however favorable the conditions (are), to work there

2. Rút gọn động từ

You could have come and (you could have) told me

Jean hasn’t been told, but I have (been told).

Only one of us was injured, and he (was) just (injured) slightly.
–John has written a poem and Bob (has written) a short story

3. Lược bỏ complement

I am tired. Are you? (= Are you tired?) 

Is this your pen?

– Yes, it is. (= It is my pen) 

4. Lược bỏ túc từ.

Tell me the truth!

Yes, but I will tell you (the truth) this evening. 

5. Lược bỏ mệnh đề

She is more beautiful than I thought (she was)

It’s cold in December in England, but (it’s cold) in July in New Zealand
6. Lược bỏ chủ ngữ 
–(I) Thank you.
–(It) Doesn’t matter.
–(It’s) All right.
= What will happen if it rains?
–(I am) Sorry I’m late.
–(It is) Well done!
–(When one is) Out of sight, (one is) out of mind.

2. Rút gọn mệnh đề trạng từ:

Mệnh đề trạng từ là mệnh đề nối nhau bằng các liên từ như when, because, while…Điều kiện rút gọn là hai chủ từ phải giống nhau.

Công thức:

– Bỏ liên từ ( hoặc để lại thì biến thành giới từ)

– Chủ động thì đổi động từ thành Ving

– Bị động thì dùng p.p ( nhưng nếu giữ lại liên từ, hoặc có NOT  thì phải để lại to be và thêm ing vào to be : (  being + p.p )- ngoại trừ các liên từwhen, if, though thì lại có thể bỏ luôn to be.

Đối với liên từ when, as ( khi) mà động từ chính trong mệnh đề đó là to be + N và mang nghĩa “là” thì có thể bỏ luôn to be mà giữ lại danh từ thôi.

Ví dụ:

Chủ động:

When he went home,…..

=> (When)  going home,….

Bị động:

Because I was given a book, I …..

=> Because of being given a book, I ….. ( giới từ của because là because of, bắt buộc để lại to be )

When he was attacked by a big dog, he ran away.

Cấp độ 1: bỏ chủ từ

=> When being attcked by a big dog, he….( theo nguyên tắc để lại liên từ phải để lại to be)

Cấp độ 2: bỏ to be 

=> When attacked by a big dog, he….( nhưng với when thì có thể bỏ luôn to be )

Cấp độ 3: bỏ liên từ

=> Attacked by a big dog, he …..

Because he wasn’t rewarded with a smile, he ….

Not being rewarded with a smile, he ….( có NOT nên bắt buộc để lại to be )

As he was a child, he lived in the countryside.

=> As a child, he lived ………… ( bỏ luôn to be )

Nếu sau to be là một cụm danh từ thì người ta còn có thể lược bỏ cả AS mà chỉ còn để lại cụm danh từ trơ trọi. Nếu các em không hiểu các nguyên tắc này thì sẽ không thể nào hiểu được lí do gì mà một cụm danh từ lại đứng đầu câu như vậy, mà không hiểu thì làm sao phân tích câu được mà làm bài phải không? Các đề thi thường lợi dụng sự rắc rối này mà “bẩy” thí sinh. Mà không chỉ “bẩy” nhiêu đó đâu, người ta còn kết hợp với công thức khác trong đó nữa cơ chứ ! hãy lấy ví vụ 1 câu trong đề thi ĐH năm 2008 xem nhé:

A child of noble birth, his name was famous among the children in that school.

Để làm được câu này thí sinh phải hiểu rỏ cụm danh từ đầu câu là rút gọn từ mệnh đề trạng từ:

Câu gốc lúc chưa rút gọn : As he was a child of noble birth.

Rút gọn cấp độ 1 :

As being a child of noble birth. ( bỏ chủ từ, động từ thêm ING )

Rút gọn cấp độ 2 :

As a child of noble birth. ( bỏ luôn động từ vì nó là to be mang nghĩa “là ” )

Rút gọn cấp độ 3 :

A child of noble birth. ( bỏ luôn liên từ )

Hiểu được tới đây rồi cũng chưa làm được bài mà phải thuộc lòng nguyên tắc khi rút gọn: chủ từ 2 mệnh đề phải  giống nhau 

Rỏ ràng sau khi “phục hồi” lại câu gốc lúc chưa rút gọn các em sẽ thấy chủ từ 2 mệnh đề khác nhau:

As he was a child of noble birth, his name was famous…

( he và his name) => phải sửa 1 trong 2 chủ từ đó, mà người ta chỉ gạch chủ từ mệnh đề sau nên ta chọn, his name sửa thành  he 

( kỳ sau: một số mẫu rút gọn khác)

 

 

Thầy ơi em bổ sung thêm tí nha

  -Không phải mọi mệnh đề trạng ngữ đều có thể rút gọn được. có những mệnh đề trạng ngữ khi ở dạng bị động thì có thể rút gọn được ( reduced in passive only ),nhưng khi ở dạng chủ động lại thể rút gọn được.Ngược lại,có những mệnh đề chỉ có thể rút gọn được khi ở dạng chủ động ( reduced in active only ).Ngoài ra,có những mệnh đề có thể rút gọn được khi ở cả hai dạng chủ động và bị động ( reduced in all )

   -Sau đây là các trường hợp đó

            

          +Reduced in passive only : Once , until , whenever , where , wherever , as

          +Reduced in active only : after , before , since , while

          +Reduced in all : if , unless , whether , although , though, when

                    Eg : Once you finish your test, you should double-check it before you hand it in.

                            —-> cannot be reduced

                           Once your test is finished, it should be double-check it before you hand it in.

                           —–>Once finished, your test double-check it before you hand it in ( reduced in passive only)

 

-What is more ?

    Mệnh đề bắt đầu bằng when ta có thể bỏ when và chuyển sang upon hoặc on
ex :when i opened the door,i saw a black dog
=> upon opening the door,i saw a black dog      

    

 

[ ENGLISH ] CHỦ TỪ GIẢ IT

Nói đến chủ từ giả trong tiếng Anh thì rất nhiều trường hợp, tuy nhiên bài viết này thầy chỉ gói gọn trong 1 cách dùng phổ biến của nó nhằm giúp các em trong quá trình học tập và thi cử ở cấp độ của chương trình phổ thông và thi đại học khối D. Cấu trúc này được dạy rất kỹ trong chương trình lớp 11 chưa cải cách, tuy nhiên sau khi cải cách thì bị loại bỏ. Vấn đề đáng nói là dù bị loại bỏ nhưng đây đó vẫn thấy trong các đề thi có cấu trúc này nên các em cũng nên nắm vững nhé.

Trước tiên các em cần hiểu thế nào là chủ từ giả, chúng ta cùng xem các ví dụ sau nhé:

This is my book. It is very interesting.

Đây là quyển sách của tôi. Nó rất hay.

“Nó” ở đây là cái gì? chính là quyển sách, là vật cụ thể, ta nói đây là chủ từ (thật)

It is very interesting to watch this film.

( Nó  ) thật thú vị để xem bộ phim này.

“Nó” trong câu này là cái gi? không là gì cả, nó chỉ đứng trước is để làm chủ từ cho động từ này thôi chứ không ám chỉ vật nào cả. Người ta gọi “it” này là chủ từ giả.

Trong phạm vi bài học này các em sẽ được học về sự biến hóa với 3 cấp độ khác nhau, trong đó  2 cấp độ có sự tham gia của chủ từ giả it.

Cấp độ 1: ( chủ từ là : to inf, Ving và that clause)

Ví dụ:

To learn English is difficult. ( chủ từ là to inf. )

Learning English is difficult. ( chủ từ là Ving )

That we can’t go abroad is obvious. ( chủ từ là that clause ) => việc mà chúng tôi không thể đi nước ngoài là hiển nhiên

Cấp độ 2: ( Dùng chủ từ giả :it )

Cách biến đổi từ cấp độ 1 qua cấp độ 2 là dùng chủ từ giả it thế vào chủ từ thật rồi đem chủ từ thật ra phía sau 

It is difficult to learn English. ( đem chủ từ thật là cụm to inf. ra sau rồi dùng chủ từ giả it thế vô làm chủ từ)

It is difficult learning English.

It  is obvious that we can’t go abroad.

Cấp độ 3: ( Dùng thêm động từ trước chủ từ giả it )

Để có cấp độ này ta thêm chủ từ : we, I … và động từ : think, consider, make, find, believe ... trước it, sau đó bỏ động từ to be đi, các phần khác giữ nguyên ( mẫu này không dùng dạng Ving )

We think it  difficult to learn English.

We think it  obvious that we can’t go abroad.

Như vậy các em cũng thấy là câu đề áp dụng cấp độ 3 dạng mệnh đề that, thử viết lại câu đề cho ở các cấp độ nhé:

That she was a typical teacher was an honour.

It was an honour that she was a typical teacher.  ( đem chủ từ thật là mệnh đề thatra sau rồi dùng chủ từ giả it thế vô làm chủ từ) 

Miss Joan found it was an honour that she was a typical teacher.

Miss Joan found it an honour that she was a typical teacher.

[ ENGLISH ] Cách biến đổi từ Although / Though sang Despite / In spite of

Cách biến đổi từ Although / though => despite / in spite of 

Nguyên tắc chung cần nhớ là :

Although/ though + mệnh đề
Despite / in spite of + cụm từ 
Các công thức biến đổi từ mệnh đề sang cụm từ như sau:
1) Nếu chủ từ 2 mệnh đề giống nhau:
– Bỏ chủ từ ,động từ thêm ING .
Although Tom got up late, he got to school on time.
=> Despite / in spite of getting up late, Tom got to school on time.

2) Nếu chủ từ là danh từ + be + tính từ
– Đem tính từ đặt trứoc danh từ, bỏ to be 
Although the rain is heavy,…….
=> Despite / in spite of the heavy rain, ……

3) Nếu chủ từ là đại từ + be + tính từ :
– Đổi đại từ thành sỡ hửu ,đổi tính từ thành danh từ ,bỏ be 
Although He was sick,……..
=> Despite / in spite of his sickness,…….

4) Nếu chủ từ là đại từ + động từ + trạng từ 
– Đổi đại từ thành sở hữu, động từ thành danh từ ,trạng từ thành tính từ đặt trước danh từ 

Although He behaved impolitely,…..
=> Despite / in spite of his impolite behavior ,………

5) Nếu câu có dạng : there be + danh từ 
– Thì bỏ there be 
Although there was an accident ,…..
=> Despite / in spite of an accident,……

6) Nếu câu có dạng : It (be) + tính từ về thời tiết

ð    Đổi tính từ thành danh từ thêm the phía trước.

Although it was rainy, …..
=> Despite / in spite of the rain, ……….
Các tính từ và danh từ thường gặp trong mẫu này là:

Foggy => fog  ( sương mù  )

Snowy => snow (tuyết)

Rainy => rain (mưa)

Stormy => storm ( bão)

7) Nếu câu có dạng: Danh từ + (be) + p.p   ( câu bị động)

=> Đổi p.p thành danh từ, thêm the phía trước và of phía sau, danh từ câu trên đem xuống để sau of

Although television was invented, …..
=> Despite / in spite of the invention of television, ………

8  ) Phương pháp cuối cùng cũng là phương pháp dễ nhất : thêm the fact that trước mệnh đề.

Phương pháp này áp dụng được cho mọi câu mà khôgn cần phân tích xem nó thuộc mẫu này, tuy nhiên phương pháp này không được khuyến khích sử dụng vì suy cho cùng những biến đổi trên đây  là rèn luyện cho các em cách sử dụng các cấu trúc câu, do đó nếu câu nào cũng thêm the fact that rồi viết lại hết thì các em sẽ không nâng cao được trình độ. Phương pháp này chỉ áp dụng khi gặp câu quá phức tạp mà không có cách nào biến đổi. Một trường hợp khác mà các em có thể sử dụng nữa là : trong lúc đi thi gặp câu khó mà mình quên cách biển đổi .

Although he behaved impolitely,…..
=> Despite / in spite of the fact that he behaved impolitely,…. 

Các công thức trên đây cũng áp dụng cho biến đổi từ BECAUSE ->BECAUSE OF

[ ENGLISH ] Cách dùng Whatever / ­Whenever / Wherever / Whoever

Bài vày trước giờ nằm bên khu vực luyện thi ĐH, nay thầy đem ra riêng cho các em dễ thấy.
chữ hỏi + ever
Đây là cấu trúc mà dịch sang tiếng Việt có nghĩa là ” cho dù ….thế nào đi nữa, thì …” . Cấu trúc này có thể đi với N hoặc đứng một mình, có thể làm chủ từ, túc từ, hoặc trạng từ.
Whatever/ whichever thì có thể đi với N hoặc một mình.
However thì có thể đi với tình từ/trạng từ hoặc một mình.

Whenever/wherever/whoever thì chỉ có thể đứng một mình

Ví dụ:
Whatever food you eat, you can’t gain weight. ( cho dù bạn ăn thực phẩm gì bạn cũng không mập lên nổi đâu)  => đi với danh từ (food), làm túc từ.

Whatever food are served, I don’t want to eat. ( cho dù món gì được đem ra, tôi cũng không muốn ăn)  => đi với danh từ (food), làm chủ từ.

Whatever you eat, you can’t gain weight. ( cho dù bạn ăn gì bạn cũng không mập lên nổi đâu)  => đứng một mình, làm túc từ.
Wherever you go, I will follow you. ( cho dù anh đi đâu, em cũng đi theo- hay dịch theo kiểu “bình dân” là : ông đâu tôi đó Very Happy ) => trạng từ chỉ nơi chốn.

However tall he is, he can’t reach the ceiling. ( cho dù anh ta cao cở nào, anh ta cũng không thể nào với tới trần nhà  )
Nói thêm một điều là cấu trúc này có thể dùng no matter viết lại bằng công thức sau đây mà không thay đổi nghĩa :
 Whenever = No matter  when
 Whatever = No matter what
 However = No matter how
 Wherever  = No matter where
Whoever  = No matter  who

[ ENGLISH ] Mệnh Đề Chỉ Mục Đích

SO THAT/IN ORDER THAT
IN ORDER TO/SO AS TO/TO

 

để mà

Công thức như sau:
1) Mệnh đề + SO THAT/IN ORDER THAT + S can/could/will/would + V …

Lưu ý:Thông thường nếu không có NOT thì dùng can /could còn có NOT thì dùng won’t / wouldn’t , trừ những trường hợp có ý ngăn cấm thì mới dùng can’t/couldn’t.
I study hard so that I can pass the exam.

I study hard so that I won’t fail the exam.
I hide the toy so that my mother can’t see it. ( tôi giấu món đồ chơi để mẹ tôi không thể thấy nó -> ngăn không cho thấy )

2) Mệnh đề + IN ORDER TO/SO AS TO/TO + Inf.

Lưu ý:
Nếu có NOT thì để NOT trước TO, tuy nhiên mẫu TO không áp dụng được trường hợp có NOT.

I study hard. I want to pass the exam.
-> I study hard in order to / so as to /to pass the exam.
I study hard. I don’t want to fail the exam.
-> -> I study hard in order not to fail the exam. đúng
-> I study hard so as not to /to fail the exam.đúng
-> I study hard not to fail the exam. sai
Nếu 2 chủ từ khác nhau thì chủ từ câu sau biến thành FOR SB

Ví dụ:

I gave her his phone number. I wanted her to call him

I gave her his number in order for her to call her.

Cách nối câu :

1) Dùng SO THAT/IN ORDER THAT :
Trong câu thứ hai nếu có các động từ : want, like, hope… thì phải bỏ đi rồi thêm can/could/will/would vào
-Nếu sau các chữ want, like, hope..có túc từ thì lấy túc từ đó ra làm chủ từ.
I give you the book .I want you to read it.
-> I give you the book so that you can read it.
2) Dùng IN ORDER TO/SO AS TO/TO :

– Bỏ chủ từ câu sau, bỏ các chữ want, like, hope…giữ lại từ động từ sau nó.
I study hard. I want to pass the exam.

I study hard .I want to pass the exam.
-> I study hard in order to pass the exam.

[ ENGLISH ] Sự hòa hợp giữa chủ từ và động từ

Thông thường một danh từ có s phía sau là danh từ số nhiều, còn ngược lại là số ít. Nhưng cũng có những ngoại lệ cần nhớ :

1) N AND N (hai danh từ nối với nhau bằng chữ and )

Khi 2 danh từ nối nhau bằng chữ and thì thông thường là dùng số nhiều, nhưng trong các trường hợp sau thì lại dùng số ít :
 Khi chúng cùng chỉ một nguời, một bộ, hoặc 1 món ăn
Đối với người thì dấu hiệu nhận biết cùng 1 người là danh từ thứ 2 không có THE
Ví dụ:
The professor and the secretary are ……(ông giáo sư và người thư ký …..) => 2 người khác nhau
The professor and secretary is ……(ông giáo sư kiêm thư ký …) => một người
Đối với món ăn thì cũng phải dịch theo nghĩa
Ví dụ:
Salt and peper is ….. ( muối tiêu ) xem như một món muối tiêu
Bread and meat is….  (bánh mì thịt ) xem như một món bánh mì thịt.
The saucer and cup is… (tách và dĩa để tách được xem như một bộ )
– Phép cộng thì dùng số ít:
Two 
and three is five (2 + 3 = 5)

2) LUÔN LUÔN SỐ ÍT :

Gặp các chữ sau đây luôn luôn dùng số ít
EACH, EVERY, MANY A,TO INF, VING, MỆNH ĐỀ DANH TỪ,TỰA ĐỀ
Lưu ý chữ “ MANY A ” + danh từ số ít
Many a book is….

( Nhưng many không có a thì vẫn dùng số nhiều nhé :Many books are..)
Ví dụ:
Each man and woman is …..( có chữ each ở trước thì phía sau dù có “and” bao nhiêu lần cũng mặc kệ ta vẫn dùng số ít )

– Chủ từ là To inf. hoặc Ving

Ví dụ:
To do this is ….
Learning English is ………

– Chủ từ là mệnh đề danh từ

Cách nhận dạng ra mệnh đề danh từ là có các chữ hỏi ở đầu như what, when, why, how...hoặc that
Ví dụ:
why he doesn’t come is….

what he said is ……….
That he stole the bicycle is true.(sự việc mà anh ta ăn cắp xe đạp là sự thật )

– Chủ từ là tựa đề

 Dấu hiệu để nhận ra tựa đề là nó được viết trong ngoặc kép.

Ví dụ:
“Tom and Jerry ” is ….
“War and Peace ” is…(chiến tranh và hòa bình là …)
“Gone with the wind “is..(Cuốn theo chiều gió là …)

3) DANH TỪ CÓ S NHƯNG DÙNG SỐ ÍT

– Nhóm Môn học : physics (vật lý ), mathematics (toán )…. , dấu hiệu nhận biết là có tận cùng là ICS
– Nhóm Bệnh tật :
Measles (sởi ), mumps (quai bị )…..
– Chữ News
– Nhóm Đo lường :
Ví dụ:
Two pounds is …..(2 cân )
– Nhóm Khoãng cách :

Ví dụ:
Ten miles is …( 10 dặm )
– Nhóm Thời gian :

Ví dụ:
Ten years is …..( 10 năm )
– Nhóm Gía tiền

Ví dụ:
Ten dollars is …(10 đô la )
– Nhóm Tên nước :
The United States (Nước Mỹ), the Philipines

4) KHÔNG CÓ S NHƯNG DÙNG SỐ NHIỀU
Các danh từ tập họp sau đây
People, cattle, police, army, children
– Nhóm tính từ có the
The poor (người nghèo ), the blind (người mù ), the rich (người giàu ), the deaf ( người điếc ), the dumb ( người câm), the injured (người bị thương )….

5) Hai danh từ nối nhau bằng các chữ : OR , NOR , BUT ALSO thì động từ chia theo danh từ phía sau

Ví dụ:
you or I am …..(chia theo I )
Not only she but also they are ….

6) Các danh từ nối nhau bằng : AS WELL AS, WITH, TOGETHER WITH, WITH thí chia theo danh từ phía trước

Ví dụ:
She as well as I is …( chia theo she )

7) Hai danh từ nối nhau bằng chữ OF thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là none, some, all, most, majority, enough, minority, half, phân số …. thì lại phải chia theo danh từ phía sau: 

Ví dụ:
The study of science is …(chia theo study)
Some of the students are …( nhìn trước chữ of gặp some nên chia theo chữ phía sau làstudents)
Most of the water is …(nhìn trứơc gặp most nên chia theo N phía sau là water )
Lưu ý :
Nếu các chữ trên đứng một mình thì phải suy nghĩ xem nó là đại diện cho danh từ nào, nếu danh từ đó đếm được thì dùng số nhiều, ngược lại dùng số ít.

Ví dụ:
The majority think that….(đa số nghỉ rằng..) ta suy ra rằng để “suy nghĩ’ đựoc phải là danh từ đếm được (người ) => dùng số nhiều :The majority think that..
8) NHÓM TIẾNG NÓI, DÂN TỘC
Tiếng nói dùng số ít
Dân tộc dùng số nhiều
Tiếng nói và dân tộc viết giống nhau nhưng khác ở chỗ : dân tộc có the còn tiếng nói thìkhông có the

Ví dụ:
Vietnamese is ….(tiếng Việt thì ..)
The vietnamese are ….(dân tộc Việt Nam …)

9)A NUMBER và THE NUMBER

A NUMBER dùng số nhiều
THE NUMBER dùng số ít

10) DANH TỪ TẬP HỢP

Bao gồm các chữ như : family, staff, team, group, congress, crowd, committee ….
Nếu chỉ về hành động của từng thành viên thì dùng số nhiều, nếu chỉ về tính chất củatập thể đó như 1 đơn vị thì dùng số ít 
Ví dụ:
The family are having breakfast ( ý nói từng thành viên trong gia đình đang ăn sáng )
The family is very conservative (chỉ tính chất của tập thể gia đình đó như là một đơn vị )
11) GẶP CHỮ THERE :
Thì chia theo danh từ phía sau:
There is a book (chia theo 
a book)
There are two books (chia theo books)
Tuy nhiên : there is a book and two pens (vẫn chia theo a book)
12) ĐỐI VỚI MỆNH ĐỀ RELATIVE

Chia động từ trong mệnh đề trước sau đó bỏ mệnh đề đi để chia động từ còn lại 
Ví dụ:
One of the girls who go out is very good.
Chữ 
go có chủ từ là who = girls => chia theo số nhiều
Bỏ mệnh đề đi cho dễ thấy:
One of the girls is good (gặp of chia theo chữ trứơc là one => số ít )
13) GẶP CÁC ĐẠI TỪ SỞ HỮU NHƯ: MINE, (của tôi), HIS (của anh ấy), HERS (của cô ấy)…
Thì phải xem cái gì của người đó và nó là số ít hay số nhiều

Ví dụ:
Give me your scissors. Mine (be) very old. (ta suy ra là của tôi ở đây là ý nói scissorscủa tôi là số nhiều nên dùng số nhiều:
=> …Mine are very…

Nếu không thấy nằm trong 13 điều này thì chia theo qui luật bình thường: có s -> số nhiều .Không s -> số ít

1. Các môn học và hoạt động: athletics (môn điền kinh), economics (kinh tế học), linguistics (ngôn ngữ học), mathematics(toán học), politics (chánh trị học), etc.

2. Các môn chơi, trò chơi: billiards (bi-da), checkers (cờ đam), darts (phóng lao trong nhàWinkdominoes (đô mi nôWink, etc.

3. Tên của một số bệnh tật: diabetes (tiểu đường), rabies (bệnh dại), shingles (bệnh lở mình), rickets (còi xương), etc.

Đặc biệt chú ý: statictics (n) khi mang nghĩa “thống kê học” – chỉ môn học, thì chia số ít:
                         Statistics is an interesting subject. (Thống kê là 1 môn học thú vị)
         nhưng:     Statistics are often misleading. (Số liệu thống kê thường hai sai lạc).
         Vậy, khi mang nghĩa “số liệu thống kê“, ta chia động từ số nhiều.

B) Một số từ như pants (quần dài ở Mĩ, quần lót ở Anh), trousers (quần), pliers (cái kềm), scissors (cái kéo), shears (cái kéo lớn – dùng cắt lông cừu, tỉa hàng rào), tongs (cái kẹp) => danh từ số nhiều + động từ số nhiều.
     Tuy nhiên, khi có từ pair of đi trước các danh từ này, đứng làm chủ từ, thì chia động từ số ít.
     e.g. The scissors are very sharp. (Cái kéo rất sắc bén)
            A pair of scissors was left on the table. (Cái kéo được người ta để lại trên bàn)

[ ENGLISH ] So Sánh

Các mức độ so sánh của tính từ và trạng từ


    – Các tính từ so sánh không theo quy tắc:

Tính từ Cấp so sánh hơn – kém Cấp so sánh bậc nhất Chú ý
good/well better best  
bad/badly worse worst  
many/much more most  
little less least  
far farther farthest (về khoảng cách)
further furthest (về thời gian)
near nearer nearest (về khoảng cách)
next (về thứ tự)
late later latest (về thời gian)
last (về thứ tự)
old older oldest (về tuổi tác)
elder eldest (về cấp bậc hơn)

    – Đối với một số từ sau đây có thể coi là tính từ ngắn hoặc dài đều được, nhưng thường được dùng như tính từ dài:quiet, clever, narrow, shallow, simple, gentle, common, hollow, polite, handsome, wicked, pleasant, cruel, stupid, tired.

Ví dụ:

  • This is the most quiet place in the region.
  • I felt more tired because of noise.

    – So sánh hơn có thể được nhấn mạnh thêm bằng cách cộng “much/far/a lot” hoặc giảm nhẹ bằng cách cộng thêm  “a bit/a little/slightly” trước hình thức so sánh.

Ví dụ:

  • A water melon is much sweeter than a a melon.
  • His car is far better than yours.
  • Henry’s watch is far more expensive than mine.
  • That movie we saw last night was much more interesting than the one on TV.
  • She dances much more artistically than her predecessor.
  • He speaks English much more rapidly than he does Spanish.
  • Let’s go by bus. It’s much/a lot/far cheaper.
  • Don’t go by train. It’s a lot more expensive.
  • This bag is slightly heavier than the other one.
  • Lan’s watch is far more expensive than mine.

    – Có thể dùng các cấu trúc sau đây với danh từ để so sánh: more of a, less of a, as much of a và enough of a.

Ví dụ:

  • He is more of a sportman than his brother.
  • It was as much of a success as I expected.
  • He’s less of a fool than I thought.
  • He’s enough of a man to tell the truth.

    – Most khi được dùng với nghĩa là very thì không có the đứng trước và không ngụ ý so sánh.

Ví dụ:

  • He is most generous.
  • It is a most important problem.
  • Thank you for the money.It was most generous of you.

    – Những tính từ sau đây thường không có dạng so sánh. Những tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối này khôngđược dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more, như một số từ sau:

        + perfect – hoàn hảo
        + unique – duy nhất
        + extreme – cực kỳ
        + supreme – tối cao
        + top – cao nhất
        + absolute – tuyệt đối
        + prime – căn bản
        + primary – chính
        + matchless – không có đối thủ
        + full – đầy, no
        + empty – trống rỗng
        + square – vuông
        + round – tròn
        + circular – tròn, vòng quanh
        + trianglular – có ba cạnh
        + wooden – bằng gỗ
        + yearly – hằng năm
        + daily – hằng ngày
        + monthly – hàng tháng

Có hai loại so sánh kép :

loại 1 mệnh đề và lọai 2 mệnh đề

Loại 1 mệnh đề:

Cấu trúc này có nghĩa là : càng ….lúc càng……, hoặc càng ngày càng…..

Công thức là :

S + be + tính từ ngắn + ER and tính từ ngắn + ER

It is darker and darker : trời càng lúc càng tối

hoặc :

S + be + MORE and MORE + tính từ dài

She is more and more beautiful : cô ta ngày càng đẹp.

Nếu phía trứơc là động từ thì thế tính từ bằng trạng từ.

Loại 2 mệnh đề

Cấu trúc này có nghĩa là : càng …. thì càng……

Công thức là :

The + so sánh hơn + mệnh đề , The + so sánh hơn + mệnh đề

Cách nối câu dùng loại này như sau :

Tìm trong mỗi câu xem có tính từ hay trạng từ gì không, rồi đem ra đầu câu áp dụng công thức trên.

He eats a lot. He is fat.

Hai từ màu xanh trên chính là chữ cần đem ra.

So sánh hơn của a lot là more, của fat là fatter

-> The more he eats , the fatter he is. ( anh ta càng ăn nhiều, anh ta càng mập )

Nếu sau tính từ more có danh từ thì đem theo ra trước luôn :

He eats a lot of pork. He is fat.

-> The more pork he eats, the fatter he is.

SO SÁNH

  1. I.              So sánh bằng:

Công thức:        

                 

 

As adj as

 

 

I am as tall as you. (Tôi cao bằng bạn)

Trong so sánh “không bằng” ta có thể dùng so…as thay cho as….as

I am not so tall as you. (Tôi không cao bằng bạn)

So sánh cho cùng một đối tượng nhưng khác yếu tố so sánh.

Mary was as intelligent as she was beautiful. (Sự thông minh Mary cũng bằng với nhan sắc của cô ấy.)

So sánh khác đối tượng lẫn yếu tố so sánh.

She is as kind as her brother is honest. (Cô ấy tốt bụng cũng bằng với anh cô ấy thật thà

 

Có thể thêm  các chữ sau đây trước so sánh bằng để làm rõ nghĩa hơn: exactly = just, nearly= almost, hardly, twice, three times… 
I am exactly/just as tall as you. (Tôi cao đúng bằng bạn)
I am almost/nearly as tall as you. (Tôi cao gần bằng bạn)

 

  1. II.            So sánh hơn:

Công thức tính từ ngắn:

Thêm er sau tính từ. Nếu phía sau có đối tượng so sánh thì thêm than.

 

 

Adj +er (than N)

 

 

I am taller. (Tôi cao hơn)

I am taller than you. (Tôi cao hơn  bạn)

Công thức tính từ dài:

Thêm more trước tính từ. Nếu phía sau có đối tượng so sánh thì thêm than.

 

 

More Adj  (than N)

 

 

I am more beautiful. (Tôi đẹp hơn)

I am more beautiful than you. (Tôi đẹp hơn  bạn)

– Ta có thể nhấn mạnh sự hơn nhiều bằng cách dùng “much/far/a lot, many, greatly, a great deal, ” hoặc hơn ít bằng cách thêm  “a bit/a little/slightly” trước hình thức so sánh..

I am far taller than you. (Tôi cao hơn bạn nhiều)

I am much more beautiful than you.

This house is slightly more expensive than that one. (Căn nhà này thì hơi mắc hơn căn nhà  kia.)

III.    So sánh nhất:

Công thức tính từ ngắn:

Thêm  the trước tính từ và thêm est sau tính từ. Phía sau có thể có N hoặc không.

 

 

The Adj +est (N)

 

 

I am the tallest. (Tôi cao nhất)

I am the tallest student in the class. (Tôi là học sinh cao nhất trong lớp)

Nếu muốn nói nhất trong số các đối tượng thì dùng of phía sau.

Mary is the tallest of the three girls. (Mary cao nhất trong số 3 cô gái)

Cũng có thể để cụm of….. đầu câu:

Of the three girls, Mary is the tallest. (Trong số 3 cô gái, Mary cao nhất)

 

Công thức tính từ dài:

Thêm  the most trước tính từ. Phía sau có thể có N hoặc không.

Có thể dùng với BY FAR, THE SECOND, THE FIRST ……trước so sánh nhất để nói rõ về sự chênh lệch giữa đối tượng đứng nhất với các đối tượng khác.

 

 

The most Adj (N)

 

 

I am the most beautiful. (Tôi đẹp nhất)

Cần phân biệt the least (ít nhất) với in the least trong cấu trúc not ..in the least ( Không…chút nào)

I am the least surprised.(Tôi ít ngạc nhiên nhất)

I am not in the least surprised. (Tôi chẳng ngạc nhiên chút nào)

Các cụm từ sau đây cũng có thể dùng tương đương với not….in the least trong công thức trên: in the slightest, the least bit…. Nhóm cụm từ  này có thể để sau tính từ.

 

Lưu ý:

-Nếu đối tượng so sánh với chính mình một cách chung chung thì có thể bỏ THE.

The stars are brightest when there is no moon. (Nhất ở đây không có so với ai, đối tượng nào khác)

-Cần phân biệt most là so sánh nhất và most mang nghĩa “RẤT”. Khi mang nghĩa “RẤT” thì không dùng the.

He is a most brave man. (Anh ấy là một người rất dũng cảm)

 

Ghi chú: Các tính từ dài tận cùng bằng y, er, ow, ble, ple, tle, ite thì vẫn áp dụng công thức của tính từ ngắn. Riêng tận Y thì đổi thành I rồi thêm er hoặc est.

He is cleverer than I.

I am happier than you.

Các tính từ so sánh không theo quy tắcXem bảng ở bài 1 bên trên)

 

 

So sánh số lần- số lượng

SO SÁNH SỐ LẦN

Dùng so sánh bằng và số lần để trước so sánh.

Ví dụ:

I am twice as heavy as you. (Tôi nặng gấp 2 lần bạn)

SO SÁNH SỐ LƯỢNG

Dùng so sánh HƠN và số lượng để trước so sánh

Ví dụ:

I am 2 kg heavier than you. (Tôi nặng hơn bạn 2kg)

Có thể dùng danh từ thay cho số lượng.

Ví dụ:

I am a head taller than you. (Tôi cao hơn bạn 1 cái đầu)

= I am taller than you by a head.

 

CÁC CẤU TRÚC ĐẶC BIỆT

 

MORE adj THAN adj

She is more brave than wise. (Cô ấy dung cảm hơn là không ngoan)

MORE n THAN n

It is more a cat than a tiger. (Nó là một con mèo hơn là một con hổ)

NOT SO MUCH….AS …( Chỗ trống có thể là danh từ, động từ, tính từ hay mệnh đề..)

NOT SO MUCH + adj +AS

They’re not so much friends as lovers. (= They’re more lovers than friends.) = Họ là tình nhân hơn là bạn bè.

NOT SO MUCH + N + AS

I do not feel so much angry as sad. (=I feel more sad than angry. )

NOT SO MUCH + V + AS

I don’t so much dislike him as hate him! (Tôi ghét anh ta hơn là không thích anh ta)

Phân biệt: A is no bigger than B. (= A is as small as B.)

A is not bigger than B. (= A is as small as/ smaller than B.)

NO MORE …A…THAN…..B…(=B là không có cái đó tuyệt đối rồi, và A được ví như B)

A whale is no more a fish than a horse is. (Cá voi chả thể nào là cá được như ngựa chả thể nào là cá vậy)

Cấu trúc này được áp dụng khi vế 2 được mặc nhiên hiểu là không đúng sự thật quá rõ, và vế 1 dược so sánh bằng như thế)

Xem thêm ví dụ:

A -I think he is intelligent. (Tôi nghĩ anh ta thông minh)

B – What are you thinking about? He is no more intelligent than the Đau’s wife.(Bạn nghĩ sao vậy? Anh ta thông minh cỡ “vợ thằng Đậu” thì có.

NO LESS…A …THAN….B…(Nghĩa giống no more ..than nhưng không có phủ định)

This house is no less cheap than that house. (Nhà này rẻ chả kém nhà kia đâu)

Lưu ý:  2 cấu trúc này tính từ giữ nguyên mẫu chứ không thêm er hay more gì cả (more trong đây là cấu trúc  no more)

Much less/ still less (Huống hồ gì  )

I can’t afford a NOKIA much less a iPhone. (Tôi còn chả đủ tiền mua nổi con Nokia huống gì con iphone)

He is too shy to ask a stranger the time, still less speak to a room full of people. (Anh ta mắc cở đến mức chả dám hỏi giờ người lạ huống hồ gì đến nói chuyện trong phòng đầy người)

As adj a N as

Tom is as efficient a worker as Jack. = Tom is a worker (who is) as efficient as Jack.
I don’t want as expensive a car as this. = I don’t want a car as expensive as this.
I can’t drink as sweet coffee as this. = I can’t drink coffee as sweet as this.

 

Hiện tượng tĩnh lược trong so sánh:

Có những trường hợp đối tượng so sánh thứ hai được bỏ đi:

You are a little fatter than when I saw you last.
= You are a little fatter than (you were) when I saw you last.
It’s sometimes as cheap to buy a new one as to repair the old one. (Đôi khi tiền sửa cái cũ cũng bằng tiền mua cái mới)
= It’s sometimes as cheap to buy a new one as (it is) to repair the old one.

The film is not as interesting as expected. (Bộ phim không hay như người ta nghĩ)

= The film is not as interesting as (it was) expected.

He’s taller than I thought. = He’s taller than I thought (he was).

Một Số Loại Lỗi Thường Gặp

Là người học tiếng Anh, chúng ta ai cũng biết rằng một câu đúng văn phạm chưa chắc đã là một câu hoàn chỉnh.  Bằng chứng là thỉnh thoảng chúng ta vẫn gặp những câu ‘bí hiểm’, câu ‘hai nghĩa’ mà nếu không rõ ngữ cảnh, chúng ta chẳng biết đường nào mà hiểu:

From now on, everything’s all going downhill. (Chẳng biết mọi việc sẽ dễ dàng hơn hay là tồi tệ hơn)

He fights with her. (Anh ta là bạn hay thù của cô ấy?)

I don’t discuss my wife’s affairs with my friends. (Chuyện gì đây hỡi bạn của tôi?)

The country didn’t have capital at the time. (Ai hiểu ‘capital’ nghĩa gì   )

She was driven out of the house by her husband. (Bị đuổi hay được đưa rước?)

Và một số các câu trong thể so sánh hơn:

John loves money more than his wife. (1)

Jim liked Wagner better than Verdi. (2)

Sheila ranks Dan Brown higher than J. K. Rowling. (3)

Chữ than trong những câu so sánh làm cho người viết phải cẩn thận hơn vì nó có thể là một giới từ (Barbara loves golf more than him), một liên từ ( Usain Bolt runs faster than Ben Johnson does).  Người viết còn được phép tĩnh lược, bỏ bớt chữ (She is younger  than my cousin (is)  ), đảo ngữ  (Barbara loves golf morethan does her husband).

Trong câu (1) người nghe hoặc người đọc có thể hiểu là ‘John yêu thích tiền bạc nhiều hơn là yêu thích vợ hắn ta’ (John yêu cả hai, nhưng tiền nhiều hơnhoặc ‘John yêu thích đô la nhiều hơn là vợ hắn thích đô la’ (cả hai đều thích tiền).

Cho nên các vị thầy cô vẫn luôn khuyên chúng ta khi viết xong nên đọc lại  và tốt nhất là nên nhờ người khác đọc lại.

Câu (1), tùy theo nghĩa bạn muốn diễn đạt bạn có thể viết:

John loves money more than his wife does.

hay

John loves money more than he does his wife.

Bạn cũng có thể nói:

John loves money more than her.

nếu người nghe đã biết her là ai.

Tương tự, câu (2):

Jim liked Wagner better than Verdi did.

hay

Jim liked Wagner better than he liked Verdi.

Trong so sánh hơn dùng tĩnh từ, sách vở chỉ rõ ràng và đơn giản:

dùng more với tĩnh từ dài + than:

beautiful/ more beautifulattractive/more attractive

thêm er ở sau tĩnh từ ngắn:

short/shorterold/olderbig/bigger

 nhưng ngoại lệ thì nhiều và khó nhớ hết được (như more terse/ more still.. một âm mà đi với more). 

Các thầy cô thường khuyên nếu không rõ thì nên tra tự điển.  Nhưng như bạn thấy,  ngay trong tự điển, họ ‘nói’ và ‘làm’ cũng khác nhau. Trong Longman Dictionary, họ viết tricky, (inflected form) trickier (đúng theo như trong văn phạm truyền thống) nhưng trong phần collocation của họ có bẩy thí dụ dùng ‘more tricky’ trong so sánh.  Hết ý!  Bên Merriam-Websters thì thoáng hơn, ghi rõ những tĩnh từ có thể dùng cả hai, more hoặc thêm er (như more racy or racier, more sober or soberer, more skinny or skinnier…)

Đúng ra khi làm bài, chúng ta nên theo văn phạm truyền thống, thi cử mà.  Nhưng chúng ta cũng nên biết một số ‘trường hợp khác thường’ trong so sánh hơn như:

I am lazier than him.(Đúng)

 I am lazier than he is. (Đúng)

I am more lazy than him/he is. (Trật – vì tĩnh từ ngắn loại này thường thêm er ở sau)

I am more lazy than sleepy. (Đúng)

I am lazier than sleepy. (Trật – vì trong phép so sánh, hai ‘thứ’ phải ‘tương đương’  )

Nhưng

I am getting sleepier and sleepier. (Đúng)

I am getting more and more sleepy. (Cũng đúng luôn – vì không thuộc so sánh hơn trực tiếp, hơn nữa không có than đi theo)

Khi so sánh chúng ta thường phải dùng more + tĩnh từ hoặc tĩnh từ + er trong so sánh hơn (cho hai thứ gì đó  ) và dùng most + tĩnh từ hoặc tĩnh từ + est cho so sánh nhất (cho ba hoặc nhiều hơn).  Theo luật văn phạm,  ai cũng biết là phải dùng better cho ‘hơn’ và best cho ‘nhất’. Vậy mà bọn Anh, Mỹ có những câu họ dùng best trong khi chỉ có hai thứ để chọn thôi bạn.  Họ gọi mấy loại này là idioms hay idiomatic expressions. Chắc bạn còn nhớ nhóm chữ “put one’s best foot forward”.  Cho một thí dụ để bạn nhớ lại:

Instead of putting his best foot forward and mentioning his excellent qualifications for the job, John sat there without opening his mouth. (Thay vì phô trương cái hay đẹp của mình và trình bày rằng mình có đầy đủ khả năng để đảm nhận chức vụ này, John lại ngồi ỳ ra chẳng nói một lời)

Bạn có thể phản đối vì làm sao xài best được vì con người chỉ có hai chân, hai thôi thì phải dùng better chứ.  Nhưng bạn phải dùng như vậy, sửa lại là bạn trật liền. Có lẽ tại vì họ dùng như vậy cả.. ngàn năm trước khi  có người … viết sách văn phạm. 

Câu “get the best of both worlds” cũng vậy – both chỉ là ‘hai’ vậy mà đi với best.

Câu này được dùng khi hai thứ tốt đẹp buộc phải chọn một, người chọn muốn cả hai.  Thí dụ:

More and more women are having nurse midwives deliver their babies in hospitals.  They want to get the best of both worlds: the care of hospital and the excellent exprience of midwife. (Muốn đủ thứ – mấy bà mụ thường chỉ đỡ đẻ ở nhà thôi).

Còn câu “may the best man win”, dân bản xứ cũng hay dùng trước cuộc so tài giữa hai đối thủ như trong boxing, tennis… mà người nói mong muốn người giỏi hơn, tài hơn, xứng đáng hơn sẽ thắng.  Thí dụ:

Most people want to see Roger Federer and Andy Murray going toe to toe and may the best man win. (go toe to toe = đối đầu trực tiếp)

Bởi thế nhiều người nói rằng văn phạm tiếng Anh là vậy coi vậy mà không phải vậy.  Luật nào hầu như cũng có ngoại lệ, mà nếu không biết mấy cái ‘ngoại lệ’ này, thế nào cũng có ngày  ‘lâm nạn’.

 

Trong tiếng Anh, những gì được so sánh phải ‘tương đương’.  Mượn lại thí dụ trong bài (2):

He is lazier than sleepy. (sai)

He is more lazy than sleepy. (đúng)

Những gì được so sánh cũng phải nói rõ ràng:

The mountains in Vermont are lower and greener than New Hampshire. (sai)

Viết lại:

The mountains in Vermont are lower and greener than those/the mountains in New Hampshire.

Nghe An is bigger than any province in our country. (sai – vì câu này ngụ ý rằng Nghệ An không phải là một tỉnh của nước ta, nhưng nó thực sự là một tỉnh trong nước ta, hơn nữa theo ‘lô gích’ nó không thể lớn hơn chính nó được)

Viết lại:

Nghe An is bigger than any other province in our country.

Một số câu tương tự:

John is older than any boy in the class. (This implies John is not a boy in the class, but he is and he cannot be older than he himself)

(Clear) John is older than any other boy in the class.

(Confusing) Jimmy has lost more at the track than any gambler in town.  (If Jimmy is one of the gamblers in town, this illogical; Jimmy can’t have lost more money than he himself has lost).

(Clear) Jimmy has lost more at the track than any other gambler in town.

Xử dụng tĩnh từ trong so sánh nhất, khi một cá nhân được so sánh nằm trong một nhóm. Chữ ‘other’ thường phải bỏ.  Thí dụ:

John is the oldest boy of all the other boys in the class.(sai – vì chữ all bao gồm John; chữ other ngoại trừ John).

Viết lại:

John is the oldest boy of all the boys in the class.

 

 

Khi cả hai chữ ‘as’ và ‘than’ được xử dụng trong câu  mà phép  so sánh xử dụng hai lần.  Công thức …as … as…vẫn phải giữ đúng. Thí dụ:

 In the ring the young fighter is as ferocious , if not more ferocious than, Mike Tyson.(sai)

Viết lại:

In the ring the young fighter is as ferocious as, if not more ferocious than, Mike Tyson.

In the ring, the young fighter is at least as ferocious as Mike Tyson. (gần như cùng nghĩa)

In the ring the young fighter is as ferocious as Mike Tyson, if not more ferocious.

Một thí dụ nữa:

Walter believes that he is as smart if not smarter than anybody in his class. (sai – bạn tự tìm lý do, nếu chưa tìm ra bạn đọc lại phần ở trên)

Viết lại:

Walter believes that he is as smart as if not smarter than any other member of his class.

Walter believes he is the smartest member of his class.

Còn một kiểu ‘ví von’, chúng ta vẫn thường nghe là… one/two/three time(s) more + adjective + than… Loại này hay gây ‘hiểu lầm’.  Thí dụ:

She bought her new motorbike for $600, three times more expensive than her old one.

Khi được hỏi về giá chiếc xe gắn máy cũ của ‘cô ta’.  Người nghe trả lời không thống nhất; người thì nói $200, một số người khác thì nói $150.

Theo suy diễn, 50% là half time.  Mấy bạn nữ hay đi mua sắm hay để ý 50% off (= half price)

Một món hàng $100 mà  ‘50% less expensive’ hay nửa giá nghĩa là 50$.

Vậy một món hàng lúc trước $100, mà giờ này ‘50% (half time) more expensive’ nghĩa là $150 phải không bạn. Vậy 100% (one time) more expensive = $200, two times (twice) more expensive = $300…

Nếu bạn nói “A $300 bike is three times more expensive than a $100 bike”, bạn thấy có đúng không?  Thay vào đó bạn dùng “A $300 bike is three times as expensive as a $100 bike”, ai cũng hiểu bạn nói gì.

Ngôn ngữ nào cũng vậy, tuy không phải câu nào cũng có thể dùng suy luận để giải thích như trong toán học, mục đích là để hiểu nhau. Nhưng những cách nói ‘mơ hồ’ chúng ta nên tránh. 

 

Don’t say half/one/two/three… time(s) more expensive than, but say half/one/two/three… time(s) as expensive as.